• :
  • :
CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH: CHỦ ĐỘNG, NÊU GƯƠNG, KỶ CƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, HIỆU QUẢ
A- A A+

Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy tổ chức tuyển sinh kết hợp tuyển chọn đào tạo Đại học văn bằng thứ hai theo Đề án 01/ĐA-BCA năm 2020

Căn cứ theo Đề án 01/ĐA-BCA ngày 06/01/2020 của Bộ Công an, Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy sẽ thí điểm kết hợp tuyển chọn và tuyển sinh đào tạo Đại học văn bằng thứ hai với 100 chỉ tiêu cho 30 Ngành học vào tháng 7/2020.

Đối tượng đăng ký xét tuyển là nam công dân đã tốt nghiệp và được cấp bằng Đại học chính quy hình thức tập trung trên phạm vi toàn quốc ở 30 Ngành học theo đúng nhu cầu tuyển sinh, xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên. Với trường hợp đã tốt nghiệp đào tạo trình độ sau Đại học thì chỉ sử dụng ngành đào tạo trình độ Đại học.

Các thí sinh dự tuyển phải bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân (CAND) và các tiêu chuẩn khác như tuổi đời không quá 30 tuổi đối với tốt nghiệp trình độ Đại học, Thạc sĩ và không quá 35 tuổi đối với tốt nghiệp trình độ Tiến sĩ, thời điểm tính đến ngày dự thi.

Ngoài ra, các thí sinh cần đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn cán bộ theo quy định của Bộ Công an; thể hình, thể trạng cân đối giữa chiều cao và cân nặng, không dị hình, dị dạng, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; không sử dụng ma túy và các chất gây nghiện, cao từ 1 mét 64 trở lên. Không tuyển những người có tật khúc xạ về mắt (cận 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ).

Theo thông báo của Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy, các thí sinh sẽ tham gia 03 bài thi, gồm 01 bài thi điều kiện nhận thức chung và 02 bài thi còn lại thuộc một trong 02 tổ hợp (do thí sinh tự lựa chọn), gồm tổ hợp thứ nhất là các môn Toán cao cấp và Hóa học đại cương; tổ hợp thứ hai là Toán cao cấp và Vật lý đại cương. Hình thức thi tự luận.

 

Về ưu tiên trong tuyển sinh, điểm ưu tiên và mã ưu tiên được quy định như sau:

Mã 01: Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con liệt sĩ, con thương binh CAND có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: được cộng 02 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

Mã 02: Thí sinh là con đẻ của Sĩ quan, Hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân Công an, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong CAND; Trưởng, Phó Trưởng Công an xã bán chuyên trách có thời gian công tác liên tục trong Công an xã từ 15 năm trở lên (đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, từ trần) được cộng 1,5 điểm vào tổng số điểm thi tuyển.

Các trường hợp bị xử lý hình sự, kỷ luật buộc thôi việc hoặc tước danh hiệu CAND thì con không được cộng điểm ưu tiên. Nếu công dân có cả bố và mẹ thuộc nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên nhưng chỉ có bố hoặc mẹ bị kỷ luật bằng các hình thức trên thì vẫn được cộng điểm ưu tiên.

Mã 03: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì được cộng 1,5 điểm vào tổng số điểm thi tuyển sinh.

Trường hợp thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.

Thí sinh nếu có nguyện vọng dự tuyển vào Trường phải sơ tuyển tại Công an đơn vị, địa phương nơi thí sinh đăng ký Hộ khẩu thường trú. Hồ sơ đăng ký xét tuyển phải do cán bộ tuyển sinh của Công an các đơn vị địa phương chuyển đến, nộp tại phòng Quản lý đào tạo - Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy tại Cơ sở 1 và Cơ sở 3. Nhà trường không tiếp nhận hồ sơ xét tuyển do thí sinh tự nộp.

Danh mục Ngành tuyển sinh gồm có:

STTMÃ NGÀNHTÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
1.7440112Hoá học
2.7440122Khoa học vật liệu
3.7480104Hệ thống thông tin
4.7510101Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
5.7510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
6.7510103Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7.7510105Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
8.7510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
9.7510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
10.7510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
11.7510401Công nghệ kỹ thuật hoá học
12.7510402Công nghệ vật liệu
13.7510701Công nghệ dầu khí và khai thác dầu
14.7520115Kỹ thuật nhiệt
15.7520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
16.7520201Kỹ thuật điện
17.7520207Kỹ thuật điện tử -  viễn thông
18.7520216Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
19.7520301Kỹ thuật hoá học
20.7520309Kỹ thuật vật liệu
21.7520401Vật lý kỹ thuật
22.7520604Kỹ thuật dầu khí
23.7540202Công nghệ sợi, dệt
24.7540203Công nghệ vật liệu dệt, may
25.7580104Kiến trúc đô thị
26.7580201Kỹ thuật xây dựng
27.7580202Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ
28.7580203Kỹ thuật xây dựng công trình biển
29.7580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
30.7580213Kỹ thuật cấp thoát nước

 

*Thông tin chi tiết xem tại file đính kèm./.

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Công an
Nội dung đang được cập nhật.
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 6
Hôm nay : 34
Năm 2020 : 1.093.961